Lịch âm ngày 16 tháng 1 năm 2021

lịch vạn niên ngày 16 tháng 1 năm 2021

Ngày Dương Lịch: 16-1-2021

Ngày Âm Lịch: 4-12-2020

ngày 16 tháng 1 năm 2021ngày 16/1/2021 ngày tốttháng 1 năm 2021ngày hoàng đạo tháng 1xem ngày 16/1/2021lịch âm 2021lịch vạn niên ngày 16/1/2021

ÂM LỊCH NGÀY 16 THÁNG 01 2021

16
Thứ Bảy
Đàn ông đau xót với cái họ mất, còn phụ nữ với cái mà họ không thể nhận được
- D.BilingX -
04

Ngày Hoàng Đạo:

Ngày Hắc đạo

Năm Canh Tý

Tháng Kỷ Sửu

Ngày Giáp Tý

Giờ Giáp Tý

Tiết khí: Tiểu hàn

16:24:46

Tháng Một

Giờ Hoàng Đạo:

Giáp Tý (23h-1h)

Ất Sửu (1h-3h)

Đinh Mão (5h-7h)

Canh Ngọ (11h-13h)

Nhâm Thân (15h-17h)

Quý Dậu (17h-19h)

Giờ Hoàng đạo

Giáp Tý (23h-1h): Kim QuỹẤt Sửu (1h-3h): Bảo Quang
Đinh Mão (5h-7h): Ngọc ĐườngCanh Ngọ (11h-13h): Tư Mệnh
Nhâm Thân (15h-17h): Thanh LongQuý Dậu (17h-19h): Minh Đường

Giờ Hắc đạo

Bính Dần (3h-5h): Bạch HổMậu Thìn (7h-9h): Thiên Lao
Kỷ Tị (9h-11h): Nguyên VũTân Mùi (13h-15h): Câu Trận
Giáp Tuất (19h-21h): Thiên HìnhẤt Hợi (21h-23h): Chu Tước

Ngũ hành

Ngũ hành niên mệnh: Hải Trung Kim

Ngày: Giáp Tý; tức Chi sinh Can (Thủy, Mộc), là ngày cát (nghĩa nhật).
Nạp âm: Hải Trung Kim kị tuổi: Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ.
Ngày thuộc hành Kim khắc hành Mộc, đặc biệt tuổi: Mậu Tuất nhờ Kim khắc mà được lợi.
Ngày Tý lục hợp Sửu, tam hợp Thìn và Thân thành Thủy cục. Xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ.

Xem ngày tốt xấu theo trực

Bế (Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố, rãnh)

Tuổi xung khắc

Xung ngày: Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân
Xung tháng: Đinh Mùi, Ất Mùi

Sao tốt

Thiên Xá: Đại cát: Tốt cho tế tự; giải oan (trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ).

Thiên thành: Tốt mọi việc

Nguyệt Không: Tốt cho việc sửa chữa nhà cửa; đặt giường

Cát Khánh: Tốt mọi việc

Tục Thế: Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi

Lục Hợp: Tốt mọi việc

Thiên Ân: Tốt mọi việc

Sao xấu

Thiên Lại: Xấu mọi việc

Hỏa tai: Xấu đối với xây dựng nhà cửa; đổ mái; sửa sang nhà cửa

Hoàng Sa: Xấu đối với xuất hành

Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ khởi công, động thổ

Phủ đầu dát: Kỵ khởi công, động thổ

Hướng xuất hành

- Hỷ thần (hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Bắc
- Tài thần (hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam
- Hắc thần (hướng ông thần ác) - XẤU, nên tránh: Hướng Đông Nam

Ngày tốt theo Nhị thập bát tú

Sao: Đê
Ngũ hành:
Thổ
Động vật:
Lạc (Lạc đà)

ĐÊ THỔ LẠC
: Giả Phục: XẤU

(Hung Tú) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7.
 
- Nên làm: Sao Đê Đại Hung, không có việc nào hợp với ngày này.
 
- Kiêng cữ: Đại kỵ khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sinh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó. 
 
- Ngoại lệ: Sao Đê gặp ngày Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì sao Đê đăng viên tại Thìn.
 
Đê tinh tạo tác chủ tai hung,
Phí tận điền viên, thương khố không,
Mai táng bất khả dụng thử nhật,
Huyền thằng, điếu khả, họa trùng trùng,
Nhược thị hôn nhân ly biệt tán,
Dạ chiêu lãng tử nhập phòng trung.
Hành thuyền tắc định tạo hướng một,
Cánh sinh lung ách, tử tôn cùng.

Nhân thần

Ngày 16-01-2021 dương lịch là ngày Can Giáp: Ngày can Giáp không trị bệnh ở đầu.

Ngày 4 âm lịch nhân thần ở vùng thắt lưng, dạ dày, kinh thủ dương minh đại tràng. Tránh mọi sự tổn thương, va chạm, mổ xẻ, châm chích tại vị trí này.

* Theo Hải Thượng Lãn Ông.

Thai thần

 Tháng âm: 12
 Vị trí: Sàng
Trong tháng này, vị trí Thai thần ở giường ngủ. Do đó, thai phụ không nên dịch chuyển vị trí hoặc tiến hành tu sửa đục đẽo giường, tránh làm động Thai thần, ảnh hưởng đến cả người mẹ và thai nhi.
 Ngày: Giáp Tý
 Vị trí: Môn, Đôi, ngoại Đông Nam
Trong ngày này, vị trí của Thai thần ở hướng Đông Nam phía ngoài cửa phòng thai phụ và phòng giã gạo (nơi để chày cối giã gạo). Do đó, thai phụ không nên di chuyển vị trí hoặc tiến hành các hoạt động sửa chữa như đục lỗ, đóng đinh, đổi cửa, thay khóa, sơn cửa…Việc làm này có thể làm động Thai thần, ảnh hưởng đến cả người mẹ và thai nhi.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

11h-13h
23h- 1h
Lưu niên:XẤU
Lưu niên mọi việc khó thay
Mưu cầu lúc chửa sáng ngày mới nên
Việc quan phải hoãn mới yên
Hành nhân đang tính đường nên chưa về
Mất của phương Hỏa tìm đi
Đề phong khẩu thiệt thị phi lắm điều..

Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt.
1h-3h
13h-15h
Xích khẩu:XẤU
Xích khẩu lắm chuyên thị phi
Đề phòng ta phải lánh đi mới là
Mất của kíp phải dò la
Hành nhân chưa thấy ắt là viễn chinh
Gia trạch lắm việc bất bình
Ốm đau vì bởi yêu tinh trêu người..

Xuất hành vào giờ này hay xảy ra việc cãi cọ, gặp chuyện không hay do "Thần khẩu hại xác phầm", phải nên đề phòng, cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, giữ mồm giữ miệng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận… tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau.
3h-5h
15h-17h
Tiểu cát:TỐT
Tiểu cát mọi việc tốt tươi
Người ta đem đến tin vui điều lành
Mất của Phương Tây rành rành
Hành nhân xem đã hành trình đến nơi
Bệnh tật sửa lễ cầu trời
Mọi việc thuận lợi vui cười thật tươi..

Rất tốt lành, xuất hành giờ này thường gặp nhiều may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, trôi chảy tốt đẹp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
5h-7h
17h-19h
Không vong/Tuyệt lộ:XẤU
Không vong lặng tiếng im hơi
Cầu tài bất lợi đi chơi vắng nhà
Mất của tìm chẳng thấy ra
Việc quan sự xấu ấy là Hình thương
Bệnh tật ắt phải lo lường
Vì lời nguyền rủa tìm phương giải trừ..

Đây là giờ Đại Hung, rất xấu. Xuất hành vào giờ này thì mọi chuyện đều không may, rất nhiều người mất của vào giờ này mà không tìm lại được. Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, đi xa e gặp nạn nguy hiểm. Chuyện kiện thưa thì thất lý, tranh chấp cũng thua thiệt, e phải vướng vào vòng tù tội không chừng. Việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.
7h-9h
19h-21h
Đại An:TỐT
Đại an mọi việc tốt thay
Cầu tài ở nẻo phương Tây có tài
Mất của đi chửa xa xôi
Tình hình gia trạch ấy thời bình yên
Hành nhân chưa trở lại miền
Ốm đau bệnh tật bớt phiền không lo
Buôn bán vốn trở lại mau
Tháng Giêng tháng 8 mưu cầu có ngay..

Xuất hành vào giờ này thì mọi việc đa phần đều tốt lành. Muốn cầu tài thì đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.
9h-11h
21h-23h
Tốc hỷ:TỐT
Tốc hỷ mọi việc mỹ miều
Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam
Mất của chẳng phải đi tìm
Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài
Hành nhân thì được gặp người
Việc quan việc sự ấy thời cùng hay
Bệnh tật thì được qua ngày
Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề..

Xuất hành giờ này sẽ gặp nhiều điềm lành, niềm vui đến, nhưng nên lưu ý nên chọn buổi sáng thì tốt hơn, buổi chiều thì giảm đi mất 1 phần tốt. Nếu muốn cầu tài thì xuất hành hướng Nam mới có hi vọng. Đi việc gặp gỡ các lãnh đạo, quan chức cao cấp hay đối tác thì gặp nhiều may mắn, mọi việc êm xuôi, không cần lo lắng. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

Bạch Hổ Túc (Xấu) Không nên đi xa, làm việc gì cũng không bằng lòng, rất hay hỏng việc.

* Ngày xuất hành theo lịch Khổng Minh ở đây nghĩa là ngày đi xa, rời khỏi nhà trong một khoảng thời gian dài, hoặc đi xa để làm hay thực hiện một công việc quan trọng nào đó. Ví dụ như: xuất hành đi công tác, xuất hành đi thi đại học, xuất hành di du lịch (áp dụng khi có thể chủ động về thời gian đi).

Bành tổ bách kỵ

Ngày Giáp
GIÁP bất khai thương tài vật hao vong
Ngày can Giáp không nên mở kho, tiền của hao mất
Ngày
TÝ bất vấn bốc tự nhạ tai ương
Ngày Tý không nên gieo quẻ hỏi, tự rước lấy tai ương

Ngày này năm xưa

Sự kiện trong nước
16/1/1975

Bệnh viện Bạch Mai được xây lại xong sau khi bị máy bay Mỹ ném bom hủy diệt tháng 12-1972.

16/1/1961

Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đã ra nghị định thành lập Uỷ ban trị thuỷ và khai thác hệ thống sông Hồng (gọi tắt là Uỷ ban sông Hồng).

Sự kiện quốc tế
16/1/2008

Năm ngày sau khi đề xuất lời cho bài Marcha Real, Quốc ca Tây Ban Nha, Uỷ ban Olympic Tây Ban Nha đã phải rút lại đề nghị do bị phản đối mạnh mẽ.

16/1/1991

Chiến dịch Bão táp Sa mạc được bắt đầu, Mỹ và 27 đồng minh tấn công Iraq (cuộc không kích bắt đầu vào 2h38 sáng ngày 17/1).

16/1/1969

Sinh viên Jan Palach tự thiêu tại Quảng trường Wenceslas ở Praha nhằm phản đối việc Liên Xô tấn công Tiệp Khắc năm trước đó.

16/1/1920

Hội Quốc Liên tổ chức cuộc họp hội đồng đầu tiên tại Paris, Pháp.

16/1/1605

Ấn bản đầu tiên tiểu thuyết Đôn Kihôtê, nhà hiệp sĩ quý tộc tài ba xứ Mancha của Miguel de Cervantes được phát hành tại Madrid, Tây Ban Nha.

16/1/1547

Ivan IV của Nga hay còn gọi là Ivan Bạo chúa trở thành Sa hoàng Nga.

Ngày 16 tháng 1 năm 2021 là ngày tốt hay xấu?

Lịch Vạn Niên 2021 - Lịch Vạn Sự - Xem ngày tốt xấu, ngày 16 tháng 1 năm 2021 , tức ngày 04-12-2020 âm lịch, là ngày Hắc đạo

Các giờ tốt (Hoàng đạo) trong ngày là: Giáp Tý (23h-1h): Kim Quỹ, Ất Sửu (1h-3h): Bảo Quang, Đinh Mão (5h-7h): Ngọc Đường, Canh Ngọ (11h-13h): Tư Mệnh, Nhâm Thân (15h-17h): Thanh Long, Quý Dậu (17h-19h): Minh Đường

Ngày hôm nay, các tuổi xung khắc sau nên cẩn trọng hơn khi tiến hành các công việc lớn là Xung ngày: Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân, Xung tháng: Đinh Mùi, Ất Mùi, .

Nên xuất hành - Hỷ thần (hướng thần may mắn) - TỐT: Hướng Đông Bắc gặp Hỷ thần, sẽ mang lại nhiều niềm vui, may mắn và thuận lợi. Xuất hành - Tài thần (hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam sẽ gặp Tài thần, mang lại tài lộc, tiền bạc. Hạn chế xuất hành hướng - Tài thần (hướng thần tài) - TỐT: Hướng Đông Nam, xấu.

Theo Lịch Vạn Sự, có 12 trực (gọi là kiến trừ thập nhị khách), được sắp xếp theo thứ tự tuần hoàn, luân phiên nhau từng ngày, có tính chất tốt xấu tùy theo từng công việc cụ thể. Ngày hôm nay, lịch âm ngày 4 tháng 12 năm 2020 là Bế (Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố, rãnh).

Theo Ngọc hạp thông thư, mỗi ngày có nhiều sao, trong đó có Cát tinh (sao tốt) và Hung tinh (sao xấu). Ngày 16/01/2021, có sao tốt là Thiên Xá: Đại cát: Tốt cho tế tự; giải oan (trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ).; Thiên thành: Tốt mọi việc; Nguyệt Không: Tốt cho việc sửa chữa nhà cửa; đặt giường; Cát Khánh: Tốt mọi việc; Tục Thế: Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi; Lục Hợp: Tốt mọi việc; Thiên Ân: Tốt mọi việc;

Các sao xấu là Thiên Lại: Xấu mọi việc; Hỏa tai: Xấu đối với xây dựng nhà cửa; đổ mái; sửa sang nhà cửa; Hoàng Sa: Xấu đối với xuất hành; Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ khởi công, động thổ; Phủ đầu dát: Kỵ khởi công, động thổ;

LỊCH ÂM THÁNG 1 NĂM 2021

Thứ haiThứ baThứ tưThứ nămThứ sáuThứ bảyChủ nhật
1
19/11 Kỷ Dậu
2
20 Hắc đạo
3
21 Hắc đạo
4
22 Nhâm Tý
5
23 Quý Sửu
6
24 Hắc đạo
7
25 Ất Mão
8
26 Hắc đạo
9
27 Hắc đạo
10
28 Mậu Ngọ
11
29 Hắc đạo
12
30 Canh Thân
13
1/12 Hắc đạo
14
2 Nhâm Tuất
15
3 Quý Hợi
16
4 Hắc đạo
17
5 Hắc đạo
18
6 Bính Dần
19
7 Đinh Mão
20
8 Hắc đạo
21
9 Kỷ Tị
22
10 Hắc đạo
23
11 Hắc đạo
24
12 Nhâm Thân
25
13 Hắc đạo
26
14 Giáp Tuất
27
15 Ất Hợi
28
16 Hắc đạo
29
17 Hắc đạo
30
18 Mậu Dần
31
19 Kỷ Mão

Người dân Việt Nam ai cũng đều biết hệ thống Lịch Âm dù đang dùng Dương lịch như là một tiêu chuẩn chung của thế giới hiện nay. Trước khi áp dụng hệ thống Dương lịch của phương Tây, người Việt Nam chỉ theo âm lịch (hay còn gọi là nông lịch hay lịch nông nghiệp, âm dương lịch) để xác định thời điểm gieo trồng, thu hoạch và các dịp lễ hội. Vậy Âm lịch được xác định ra sao và được người dân ứng dụng như thế nào?

Âm lịch là gì ? 

Âm lịch Việt Nam tiếng anh gọi là vietnamese lunar calendar là một loại lịch thiên văn. Âm lịch là lịch được xây dựng dựa vào sự vận chuyển của Mặt trăng quanh Trái đất.

Trên thế giới có nhiều loại Âm lịch: Âm lịch của Babylon, của Hồi Giáo, của Trung Hoa. Các nhà làm âm lịch đã cố gắng kết hợp với dương lịch để các tiết khí hậu trong  một năm được hợp lý nhất. 

Nguồn gốc lịch sử của âm lịch Việt Nam

Âm lịch dùng tại Việt Nam là có nguồn gốc bắt nguồn từ Trung Quốc. Các hệ thống âm lịch đều được tính dựa trên những nguyên tắc cơ bản giống nhau. Dựa vào kết quả của công trình nghiên cứu về lịch và lịch Việt Nam của giáo sư Hoàng Xuân Hãn chúng ta biết được từ trước năm 1945 Việt Nam sử dụng lịch nào và lịch đó khác hay giống với lịch Trung Quốc như thế nào. Lưu ý khi tính ngày Sóc và ngày chứa Trung khí bạn cần xem xét chính xác múi giờ. Đây là lý do tại sao có các điểm khác nhau giữa lịch Việt Nam và lịch Trung Quốc. Nhiều tháng theo âm lịch Việt Nam là tháng nhuận nhưng trong lịch Trung Quốc thì tháng đó không nhuận. Có tháng theo lịch ta là tháng thiếu nhưng theo lịch Trung Quốc lại là tháng đủ.

  • Thời kỳ bắc thuộc: người dân Việt Nam sử dụng lịch Trung Quốc.
  • Từ khoảng 939-1078 (Thời nhà Ngô đến đầu nhà Lý): thời kỳ này Việt Nam vẫn dùng lịch Trung Quốc.
  • Năm 1080-1300 (Nhà Lý và nhà Trần): Việt Nam bắt đầu có hệ thống âm lịch cho riêng mình dựa trên nguyên tắc của tính lịch của nhà Tống Trung Quốc. Trong giai đoạn này lịch Việt Nam có nhiều điểm khác biệt so với lịch Trung Quốc.
  • Năm 1306-1644 (Nhà Trần, Hồ, Lê):nhờ học hỏi phép tính lịch khi đi sứ nhà Nguyên năm 1300 nên Việt Nam đã tự tính được lịch và hệ thống lịch thời kỳ này giống hệ thống lịch của nhà Nguyên và nhà Minh tại Trung Quốc. Cho đến hết thời nhà Minh (1644) âm lịch của tả và Trung Quốc vẫn giống nhau.
  • Năm 1645-1812 (Thời Trịnh-Nguyễn phân tranh đến đầu nhà Nguyễn):Lịch âm Việt Nam và lịch Trung Quốc khác nhau nhiều do Trung Quốc dùng phép lịch mới (lịch Thời Hiến) còn Việt nam theo phép lịch Đại thống. 
  • Năm 1789-1801 (Thời Tây Sơn): Nhà Tây Sơn không rõ dùng lịch gì. Nhà Nguyễn trong giai đoạn này vẫn sử dụng lịch theo phép lịch Đại thống. Sau khi Gia Long lên ngôi vẫn duy trì lịch cũ tên là lịch Vạn Toàn đến 1812.
  • Năm 1813-1945 (Thời nhà Nguyễn và thuộc Pháp):Dùng lịch Hiệp Kỷ là lịch được tính theo phép lịch Thời Hiến của nhà Thanh. Thời này lịch Việt Nam và lịch Trung Quốc giống nhau.
  • Năm 1946-1954 (Giai đoạn kháng chiến chống Pháp):Việt Nam làm lịch theo sách “Vạn niên thư” của Trung Quốc.
  • Năm 1955-1975 (Thời kỳ chia cắt 2 miền): THời kỳ bắc nam chia cắt do sử dụng 2 múi giờ khác nhau (Ở miền Bắc dùng múi giờ thứ 8 tới năm 1967 và múi giờ thứ 7 từ 1968 trở đi. Tại miền Nam sử dụng múi giờ thứ 8.) nên lịch của 2 miền nam bắc khác nhau và khác so với lịch Trung Quốc.
  • Từ 1976 đến nay:Cả nước Việt Nam tính lịch âm theo múi giờ thứ 7 nên lịch Việt Nam và lịch Trung Quốc là khác nhau.

Quy luật của âm lịch Việt Nam

  • Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc
  • Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng âm lịch
  • Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch
  • Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó là tháng nhuận. Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận
  • Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông.
Việc cùng tồn tại hai hệ thống lịch này đã được người Việt Nam chấp nhận từ lâu. Giống với người Trung Quốc, Âm lịch Việt Nam có từ năm 2637 trước công nguyên, mỗi năm có 12 tháng gồm 29 hoặc 30 ngày mỗi tháng.
Một tháng âm lịch được xác định bằng khoảng thời gian cần thiết để mặt trăng hoàn thành chu kỳ Trăng đầy đủ là 29 ngày rưỡi, đó có nghĩa là độ dài tháng sẽ là 29 và 30 ngày luân phiên (được gọi tương ứng là thiếu và đủ). 12 tháng âm lịch được chia thành 24 tiết khí phân biệt theo bốn mùa và sự thay đổi thời tiết, tất cả đều có mối quan hệ chặt chẽ với chu kỳ làm nông nghiệp hàng năm. 
Vậy 24 tiết khí là gì? Sau khi quan sát chuyển động của mặt trời, người xưa đã tìm ra ngày dài nhất và ngày ngắn nhất trong năm, lần lượt là Hạ chí và Đông chí . Sử dụng hai sự kiện hàng năm này, một năm theo lịch âm được chia thành 24 phần bằng nhau tương ứng với 24 tiết khí trong nông lịch. 24 tiết khí cho thấy sự hiểu biết của mọi người về bốn mùa, khí hậu và nông nghiệp. Bảng dưới đây là 24 tiết khí và ngày bắt đầu của nó theo dương lịch:

  • Mùa Xuân
Tiết khíÝ nghĩaNgày dương lịch
Lập XuânNgày bắt đầu mùa xuânTừ ngày 04 tới 05 tháng 02
Vũ ThủyMưa ấmTừ ngày 18 tới 19 tháng 02 
Kinh TrậpSâu nởTừ ngày 05 tới 06 tháng 03 
Xuân PhânGiữa XuânTừ ngày 02 tới 21 tháng 03
Thanh MinhTrời trong sángTừ ngày 04 tới 05 tháng 04 
Cốc VũMưa ràoTừ ngày 20 tới 21 tháng 04
  • Mùa Hạ
Tiết khíÝ nghĩaNgày dương lịch
Lập HạBắt đầu mùa hèTừ ngày 05 tới 06 tháng 05
Tiểu MãnLũ nhỏ, duối vàngTừ ngày 21 tới 22 tháng 05
Mang ChủngChòm sao tua rua mọcTừ ngày 05 tới 06 tháng 06
Hạ ChíGiữa hèTừ ngày 21 tới 22 tháng 07
Tiểu ThửNóng nhẹTừ ngày 07 tới 08 tháng 07
Đại ThửNóng oiTừ ngày 22 tới 23 tháng 07
  • Mùa Thu

Tiết khíÝ nghĩaNgày dương lịch
Lập ThuBắt đầu mùa thuTừ ngày 07 tới 08 tháng 08
Xử ThửMưa ngâuTừ ngày 23 tới 24 tháng 08
Bạch LộNắng nhạtTừ ngày 07 tới 08 tháng 09
Thu PhânGiữa thuTừ ngày 23 tới 24 tháng 09
Hàn LộMát mẻTừ ngày 08 tới 09 tháng 10
Sương GiángSương mù xuất hiệnTừ ngày 23 tới 24 tháng 10
  • Mùa Đông
Tiết khíÝ nghĩaNgày dương lịch
Lập ĐôngBắt đầu mùa đôngTừ ngày 07 tới 08 tháng 11
Tiểu TuyếtTuyết xuất hiệnTừ ngày 22 tới 23 tháng 11
Đại TuyếtTuyết dầyTừ ngày 07 tới 08 tháng 12
Đông ChíGiữa đôngTừ ngày 21 tới 22 tháng 12
Tiểu Hàn
Rét nhẹ
Từ ngày 05 tới 06 tháng 01
Đại HànRét đậmTừ ngày 20 tới 21 tháng 01

Phân tích các tiết khí trong bảng trên đây có thể nhận thấy chúng có liên quan đến các yếu tố khí hậu và thời tiết rất đặc trưng cho vùng đồng bằng sông Hoàng Hà của Trung Quốc. Trong quá khứ người ta ứng dụng để tính toán thời điểm gieo trồng ngũ cốc sao cho phù hợp với các điều kiện thời tiết và khả năng sinh trưởng của cây. Tuy vậy nó cũng áp dụng được cho các vùng lân cận như khu vực phía bắc Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên,.v.v. 

Mùa trong năm

Người ta phân chia mùa trong năm dựa vào sự thay đổi chung nhất của chu kỳ thời tiết. Ở miền bắc Việt Nam và các vùng ôn đới và vùng cực một năm có bốn mùa: mùa Xuân, mùa Hạ (hay mùa hè), mùa Thu, mùa Đông. Ở Miền nam Việt Nam và các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới một năm chỉ chia thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô, dựa trên lưu lượng mua có sự thay đổi đáng kể so với sự thay đổi của nhiệt độ. Một số khu vực nhiệt đới khác thì chia làm 3 mùa: mùa nóng, mùa mưa và mùa lạnh. Người Ai cập cổ đại chia một năm làm 3 mùa: mùa ngập lụt, mùa cày cấy và mùa gieo hạt. Theo tiết khí trong lịch Phương Đông thì các mùa bắt đầu bằng tiết khí có chữ “lập” trước tên mùa: ví dụ mùa Xuân bắt đầu bằng tiết khí lập xuân. Tại các nước Phương tây và theo thiên văn học mùa được phân định bằng các thời điểm như điểm xuân phân, điểm hạ chí, điểm thu phân và điểm đông chí. 

Năm nhuận là gì? Tại sao lại có năm nhuận? 

Do 1 chu kỳ mặt trăng quay quanh trái đất là 29,53 ngày nên 1 năm chỉ có 354 ngày, ít hơn một năm dương lịch có 365,25 ngày. Do vậy, cứ sau 3 năm thì lịch âm phải bổ sung 1 tháng nhuận để đảm bảo năm âm lịch tương đối phù hợp với chu kỳ của thời tiết, là yếu tố phụ thuộc vào chu kỳ quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Để xác định được một năm nào đó là năm nhuận theo Âm lịch thì ta chỉ cần lấy năm đó đem chia cho 19, nếu số dư là một trong các số 0,3,6,9 hoặc 11,14,17 thì năm đó là năm nhuận theo lịch âm. Tuy nhiên để xác định tháng nhuận theo lịch âm thì khó hơn nhiều. Theo các nhà lịch pháp việc tính toán này rất phức tạp và phải có kinh nghiệm tính và lập thành bảng để tuân theo. Không có một công thức tính toán đơn giản như tính năm nhuận.

Khác với thế kỷ 100 năm của phương tây, lịch Việt Nam được chia thànhcác thời kỳ 60 năm gọi là “Hồi” hay “Lục thập hoa giáp”.Các năm được đặt tên theo chu kỳ của 10 Thiên Can và chu kỳ của 12 Địa Chi. Mỗi năm được đặt tên theo cặp của một can và một chi gọi là Can Chi như bảng bên dưới:

1, Giáp Tý11, Giáp Tuất21, Giáp Thân31, Giáp Ngọ41, Giáp Thìn51, Giáp Dần
2, Ất Sửu12, Ất Hợi22, Ất Dậu32, Ất Mùi42, Ất Tỵ 52, Ất Mão
3, Bính Dần13, Bính Tý23, Bính Tuất33, Bính Thân43, Bích Ngọ53, Bích thìn
4, ĐInh Mão14, Đinh Sửu24, Đinh Hợi34, Đinh Dậu44, Đinh Mùi54, Đinh Tỵ 
5, Mậu Thìn15, Mậu Dần25, Mậu Tý35, Mậu Tuất45, Mậu Thân55, Mậu Ngọ
6, Kỷ Tỵ16, Kỷ Mão26, Kỷ Sửu36, Kỷ Hợi46, Kỷ Dậu56, Kỷ Mùi
7, Canh Ngọ17, Canh Thìn27, Canh Dần37, Canh Tý47, Canh Tuất57, Canh Thân
8, Tân Mùi18, Tân Tỵ 28, Tân Mão38, Tân Sửu48, Tân Hợi58, Tân Dậu
9, Nhâm Thân19, Nhâm Ngọ29, Nhâm Thìn39, Nhâm Dần49, Nhâm Tý59, Nhâm Tuất
10, Quý Dậu20, Quý Mùi30, Quý Tỵ40, Quý Mão50, Quý Sửu60, Quý Hợi

Chu kỳ 10 năm 
là Can hay Thiên Can hay Thập Can có đúng mười (10) can khác nhau và được phối hợp trong âm dương ngũ hành. Danh sách 10 can lần lượt là: 

1, Giáp – hành mộc

2, Ất – hành mộc

3, Bích – hành hỏa

4, Đinh – hành hỏa

5, Mậu – hành thổ

6, Kỷ - hành thổ

7, Canh – hành kim

8, Tân – hành kim

9, Nhâm – hành thủy

10, Quý – hành thủy

Chu kỳ 12 năm là Chi hay Địa Chi hay Thập Nhị Chi tương ứng với 12 con giáp. Đây là 12 con vật của hoàng đạo Trung Quốc được dùng để chỉ bốn mùa, phương hướng, năm, tháng, ngày, giờ của người xưa (gọi là canh, 1 canh bằng 2 giờ hiện tại). Danh sách 12 chi:

1, Tý – con chuột

2, Sửu – con trâu

3, Dần – con hổ

4, Ất – con mèo (con mão)

5, Thìn – con rồng

6, Tỵ - con rắn

7, Ngọ - con ngựa

8, Mùi – con dê

9, Thân – con khỉ

10, Dậu – con gà

11, Tuất – con chó

12, Hợi – con lợn

Sự khác biệt giữa lịch âm (lịch âm dương, lịch vạn niên) và lịch phương tây (dương lịch hay lịch Gregory): 

Lịch âm được tính theo chuyển động của mặt trăng và mặt trời; Lịch dương hay lịch phương tây được tính bằng chuyển động của mặt trời, khi trái đất quay quanh mặt trời một vòng là 1 năm. Lịch âm thường muộn hơn lịch dương từ 20 tới 50 ngày. 

Người nước ngoài đến Việt Nam, đặc biệt là những người có nền văn hóa phương Tây có thể cảm thấy lạ lẫm với lịch âm thường được sử dụng cùng với lịch dương quốc tế. Không giống như người Nhật (họ sử dụng lịch âm cho các ngày lễ, như Tết ), người Việt Nam sử dụng cả hai loại lịch này trong cuộc sống hàng ngày.

Mặc dù ngày nay, người dân Việt Nam sử dụng lịch phương Tây là chủ yếu trong hoạt động hàng ngày, hệ thống lịch âm vẫn là cơ sở để xác định nhiều ngày lễ truyền thống quan trọng, xác định rằm vào ngày 15 hàng tháng, xác định thời điểm gieo trồng, thu hoạch,… Đặc biệt là ngày Tết Nguyên Đán (còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền hay đơn giản là Tết) là dịp lễ đầu năm âm lịch quan trọng và có ý nghĩa nhất ở Việt Nam. Lịch âm có thể khá chính xác và đồng bộ với các mùa miễn là sử dụng dữ liệu thiên văn chính xác.

Lịch vạn niên là gì ? 

Lịch vạn niên tiếng Anh là perpetual calendar còn được gọi là lịch âm dương hay lịch vạn sự là lịch có giá trị trong nhiều năm, thường được thiết kế để tra cứu ngày giờ tốt xấu trong tuần,  tháng hoặc năm cho ngày nhất định trong tương lai dựa trên cơ sở của học thuyết Âm dương ngũ hành, kết hợp với các học thuyết trạch cát phương Đông khác

Đến với lichvannien.net, quý khách có thể dễ dàng tra cứu lịch vạn niên với thao tác cực kỳ đơn giản. 

Lichvannien.net hỗ trợ tất cả các thiết bị điện thoại, laptop, máy tính bảng, tương thích với tất cả các trình duyệt: chrome, firefox, coccoc..



Có lẽ bạn chưa biết ?